Clicks 500SC 200ML
- Hình minh họa sản phẩm


220.000 ₫
- Tình trạng: Hàng chính hãng, date trên 1 năm, bao check code
Thành phần: Bifenazate 300g/l + Etoxazole 200g/l
Hướng dẫn sử dụng: cam/nhện đỏ; Liều lượng: 0.0875%; Thời gian cách ly: 7 ngày; Cách dùng: Lượng nước: 600-800 lít/ha. Phun 1 lần khi nhện xuất hiện, mật độ khỏng 4-5 con/lá.
THÔNG TIN THÊM CHỈ MANG TÍNH THAM KHẢO
1. Tóm tắt nhanh
Clicks 500SC là thuốc nhện chuyên sâu, không phải thuốc sâu đa năng.
Phối 2 hoạt chất mới Bifenazate 300 g/l + Etoxazole 200 g/l, tổng 500 g hoạt chất trong 1 lít - thuộc nhóm đậm đặc nhất trong các thuốc nhện phối kiểu này trên thị trường.
Bộ đôi này đánh trọn vòng đời nhện: Bifenazate hạ nhanh nhện đang bò, Etoxazole khóa trứng và nhện non, giúp vườn sạch nhện lâu hơn.
Phù hợp cho vườn cam - cây có múi đang bị nhện đỏ, nhện vàng, nhện lông nhung nặng hoặc đã xài quá nhiều thuốc nhện đời cũ.
Cần luân phiên với nhóm khác để tránh kháng.
2. Phân tích công thức
Trên nhãn:
Bifenazate 300 g/l
Etoxazole 200 g/l
Dạng huyền phù đậm đặc (SC)
Như vậy trong 1 lít Clicks 500SC có tổng 500 g hoạt chất, cực mạnh.
3. Tác dụng từng hoạt chất trong Clicks 500SC
3.1. Bifenazate – “búa tạ” hạ nhện di động
Thuộc nhóm 20D theo phân loại của IRAC - nhóm thuốc làm nghẽn hô hấp trong ti thể của tế bào nhện, cụ thể là chặn “phức hợp III” (Qo site).
Chủ yếu tác động tiếp xúc và vị độc, nhện trúng thuốc nhanh chóng ngừng ăn, yếu dần rồi chết.
Mạnh nhất trên nhện di động - ấu trùng, nhện non, nhện trưởng thành của nhện đỏ, nhện hai chấm, nhện vàng.
Phổ tác dụng khá hẹp, hầu như chỉ ăn nhện, không mấy tác dụng lên sâu, rầy, rệp – đây là ưu và cũng là nhược:
Ưu điểm: ít “dọn sạch” thiên địch, dễ kết hợp chương trình IPM.
Nhược điểm: không thể dùng thay thuốc sâu, rầy.
3.2. Etoxazole – “khóa” trứng và nhện non
Etoxazole thuộc nhóm 10B - thuốc ức chế sinh trưởng nhện, cũng theo IRAC.
Cơ chế chính là làm rối loạn tạo kitin - vỏ của nhện và trứng. Nhện non không lột xác được, trứng không nở.
Mạnh nhất trên:
Trứng nhện
Nhện non, nhện mới nở
Nhện trưởng thành thường không chết ngay, nhưng nhện cái sau khi trúng thuốc sẽ:
Giảm đẻ
Trứng đẻ ra không nở hoặc nở rất kém
Vì vậy Etoxazole rất thích hợp phun sớm khi trong vườn đã có trứng và nhện non, nhưng chưa bùng dịch.
3.3. Vì sao phối 2 hoạt chất này lại hợp lý?
Bifenazate xử lý nhện đang gây hại, giúp nông dân thấy hiệu quả nhanh.
Etoxazole xử lý trứng và nhện non, giữ cho lứa sau không bùng lên.
Hai hoạt chất thuộc hai nhóm hoàn toàn khác nhau (20D và 10B), giúp:
Tăng hiệu quả tổng
Giảm nguy cơ kháng nếu dùng đúng cách
4. Phổ tác dụng trên thế giới của phối hợp Bifenazate + Etoxazole
Trên thị trường quốc tế, hỗn hợp Bifenazate + Etoxazole dạng 40 - 50% SC được dùng khá phổ biến để trừ nhện đỏ và nhện hai chấm trên:
Cam, quýt, bưởi, táo, nho
Các loại dưa, cà chua, ớt
Cây công nghiệp như chè, bông, đậu nành
Hoa và cây cảnh nhà kính
Một số tài liệu giới thiệu dạng 40% hydrazine - Etoxazole (tổng 40% hoạt chất) dùng phòng trừ nhện đỏ trên cây có múi và táo, phun giai đoạn đầu khi nhện mới xuất hiện, cho hiệu lực kéo dài trên 40 ngày trong điều kiện nhà kính.
Các loài nhện chính được kiểm soát:
Nhện đỏ cam
Nhện đỏ táo
Nhện hai chấm
Một số nhện vàng, nhện rỉ sắt, nhện lông nhung
Nhìn chung, bộ đôi này vẫn là thuốc nhện chuyên sâu
5. Thực tế Việt Nam - những sản phẩm cùng công thức hoặc tương tự
Trong danh mục và ngoài thị trường, hiện có khá nhiều thuốc nhện phối Bifenazate + Etoxazole, ví dụ:
EBI MKA 45SC - Bifenazate 30% + Etoxazole 15%
Được giới thiệu là đặc trị nhện đỏ kháng thuốc trên cây ăn trái, hoa màu, đánh trọn trứng - nhện non - nhện trưởng thành.
Một số sản phẩm Super Mite 40SC, Super Mite 400
Công bố công thức quanh mức Bifenazate 25% - 30% + Etoxazole 15% (tổng ~40% - 45% w/w), hướng tới nhện đỏ, nhện vàng, đôi khi quảng cáo thêm bọ trĩ.
Nhận xét:
Dù cách ghi khác nhau (g/l hay %), hầu hết các thuốc phối Bifenazate + Etoxazole tại Việt Nam đều nhắm vào nhện đỏ, nhện hai chấm, nhện vàng, nhện lông nhung.
Một số nơi quảng cáo thêm bọ trĩ, rệp nhưng đó là hiệu ứng phụ hoặc do phối thêm hoạt chất khác, không nên xem là chức năng chính của riêng bộ đôi này.
Vì vậy, khi tư vấn:
Clicks 500SC và các sản phẩm cùng dạng là thuốc nhện chuyên sâu, không nên bán như thuốc sâu “3 trong 1”.
6. So sánh Clicks 500SC với các sản phẩm cùng phối
6.1. So với EBI MKA 45SC và các 40SC - 45SC khác
EBI MKA 45SC
Bifenazate 30% + Etoxazole 15% (tổng 45% w/w)
Nồng độ tổng tương đương Clicks (khoảng 45% w/w), nhưng ghi dưới dạng 45SC.
Các sản phẩm 40SC khác
Thường quanh 25% Bifenazate + 15% Etoxazole (tổng 40% w/w).
Clicks 500SC:
Về thực chất cũng tương đương khoảng 45% w/w, giống nhóm 45SC.
Ghi rõ dạng 300 + 200 g/l, tạo cảm giác “siêu đậm đặc”, dễ so sánh.
6.2. So với phối hợp khác nhưng cùng nhóm tác động
Ngoài bộ đôi này, trên thị trường còn nhiều sản phẩm dùng:
Bifenazate + Spirodiclofen hoặc Spirotetramat (nhóm 20D + 23)
Vừa trừ nhện, vừa hỗ trợ rệp sáp, rệp vảy.
Etoxazole phối với Fenpyroximate, Cyenopyrafen (nhóm 10B + 21A hoặc 25)
Tăng hiệu quả trên nhện đã kháng nhóm cũ.
So với những phối này:
Ưu điểm của Clicks 500SC
Tập trung vào nhện, ít “quét sạch” côn trùng khác lẫn thiên địch.
Dễ đưa vào chương trình quản lý dịch hại tổng hợp, nhất là nơi kết hợp nhện bắt mồi.
Hạn chế
Nếu vườn bị vừa nhện vừa rệp, bọ trĩ, phải dùng thêm thuốc riêng cho rệp, bọ trĩ.
7. Một vài thông tin ít người để ý về hai hoạt chất
Bạn có thể dùng mấy điểm này để nói chuyện với kỹ sư hay khách “khó tính”:
Bifenazate từng gây tranh cãi về cơ chế
Lúc mới ra thị trường, có người cho rằng nó tác động thần kinh.
Sau đó IRAC xếp lại vào nhóm ức chế hô hấp ti thể phức hợp III (20D) – khác hẳn pyrethroid hay organophosphate.
Etoxazole là thuốc “vô sinh hóa” nhện cái
Không chỉ diệt trứng và nhện non, mà nhện cái trưởng thành trúng thuốc cũng đẻ ít trứng, trứng kém nở.
Kháng thuốc không phải chuyện xa vời
Tài liệu đã ghi nhận đột biến ở gen tạo kitin làm nhện kháng Etoxazole và một số thuốc cùng nhóm 10.
Điều này giải thích vì sao IRAC khuyên không dùng liên tiếp quá nhiều lần thuốc nhóm 10 trong một vụ.
Bifenazate khá “dễ chịu” với một số nhện bắt mồi
Tài liệu về quản lý nhện trong nhà kính thường xếp Bifenazate vào nhóm tương đối an toàn với nhện thiên địch nếu dùng đúng liều, nên rất hay được dùng chung với chương trình thả nhện bắt mồi.
8. Gợi ý sử dụng Clicks 500SC
Đối tượng chính
Nhện đỏ, nhện hai chấm, nhện vàng, nhện lông nhung trên cam, cây có múi, cây ăn trái, hoa và cây cảnh.
Thời điểm phun
Khi thấy mật số tăng, có trứng, nhện non và nhện trưởng thành trên lá.
Nguyên tắc luân phiên
Không dùng quá 2 lần liên tiếp trong 1 vụ trên cùng lô.
Sau đó chuyển sang nhóm khác như 21A, 23, 6... để giảm nguy cơ kháng.
Liều cụ thể, số lần phun, thời gian cách ly nên bám đúng nhãn Clicks 500SC của Phú Nông.
9. Vài câu chốt dễ bán hàng
“Clicks 500SC là thuốc nhện đậm đặc, 2 hoạt chất mới Bifenazate 300 g/l + Etoxazole 200 g/l, đánh trọn vòng đời nhện đỏ trên cam và cây ăn trái.”
“Phun vào, nhện đang bò chết nhanh, trứng và nhện non bị khóa, vườn sạch nhện lâu hơn.”
“Thuốc chuyên nhện nên ít ảnh hưởng thiên địch, dễ lắp vào chương trình IPM, nhưng cần luân phiên nhóm khác để giữ độ bền của hoạt chất.”






















